TN_MT_TTHC_1

1. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện (trường hợp đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai)

 

 

STT

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục hành chính

1. Trình tự thực hiện:

- Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp đơn tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

2. Cách thức thực hiện:

- Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp đơn tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai, bao gồm:

- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

- Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

2. Số lượng hồ sơ

    01 bộ

3. Thời gian giải quyết và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

4.Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 50ngày.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban của Ủy ban nhân dân huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.

4. Phí – Lệ phí

    Không quy định

5. Tên mẫu, tờ khai

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính(nếu có): không quy định.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

            - Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, có hiệu lực ngày 01/7/2014;

            - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, có hiệu lực ngày 01/7/2014.

            - Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, có hiệu lực ngày 03 tháng 3 năm 2017;