LDTBXH_15

15. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

STT

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện,thành phần hồ sơ

1. Trình tực thực hiện:

Bước 1. Đối tượng thay đổi nơi cư trú có đơn đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Bước 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi PhòngLao động - Thương binh và Xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thôi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại nơi cư trú cũ và gửi văn bản kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.

Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và chuyển hồ sơ của đối tượng đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng kể từ tháng ngay sau tháng ghi trong quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cũ của đối tượng.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả “Một cửa” UBND các huyện Hoài Ân.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Nộp 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị của đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng

2. Số lượng hồ sơ

    01 bộ

3. Thời gian giải quyết

4. Thời gian trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

          5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng bảo trợ xã hội hoặc người giám hộ của đối tượng bảo trợ xã hội

          6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng LĐ-TB&XH - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trả trợ cấp xã hội hàng tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

4. Phí – Lệ phí

     Không

 

5. Tên mẫu, tờ khai, căn cứ pháp lý

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ( nếu có và đính kèm):

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính ( nếu có): Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

1. Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – TB&XH và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.