GDDT_34

Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

STT

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện,thành phần hồ sơ

  1. Trình tự thựchiện:
  2. Bước 1: Vào thời điểm học sinh đầu cấp làm thủ tục nhập học , nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp) và học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
  3. Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ sở giáodục.
    1. Bước3:Cơsởgiáodụctiếpnhậnhồsơ;lậpdanhsách.Trongthờihạn

5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nôp hồ sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt và lập hồsơ theo quy định và gử i về phòng giáo dục và đào tạo.

  1. Bước 4: Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ của cơ sở giáo dục. Trong thờihạn5ngàylàmviệc,kểtừkhinhậnđượchồsơ đềnghi ̣hỗ trợcủa các nhà trường, phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phêduyệt.

đ) Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đề nghị của phòng giáo dục và đào tạo. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình của phòng giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Quyết điṇ h phêduyệt.

  1. Bước 6: Phòng giáo dụcvà đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ để nhà trường thông báo công khai và tổ chức triển khai thựchiện.
    1. Cách thức thựchiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở giáo dục hoặc gửi qua đường bưu điện.

  1. Thành phần, số lượng hồsơ

Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với học sinh tiểu học theo Mẫu số 01, học sinh trung hoc cơ sở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ- CP).

b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực như bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có xác nhận của trưởng công an xã).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2. Số lượng hồ sơ

   01 bộ.

3. Thời gian giải quyết

  1. Thời hạn giải quyết:

- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được chi trả, cấp phát hằngtháng.

- Gạo được cấp cho học sinh theo định kỳ nhưngkhông quá 2lần/học kỳ.

  1. Đối tượng thựchiện:

Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.

  1. Cơ quan thựchiện:

a) Cơquan/Ngườicóthẩmquyềnquyếtđịnh:ChủtịchỦybannhândân  cấp huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng giáo dục và đào tạo; Cơ sởgiáo dục.

  1. Kết quả thựchiện:
  2. Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cở sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
  3. Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ 15 kg gạo và hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/họcsinh.
  4. Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ tiền nhà bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.

4. Phí – Lệ phí

     Không

 

5. Tên mẫu, tờ khai, căn cứ pháp lý

  1. Mâu đơn, tờkhai:

Đơn đềnghi ̣hỗ trợ(đối với học sinh tiểu học theo Mẫu số 01, học sinh trung học cơ sở  theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP)

  1. Yêu cầu, điềukiện:

Đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  1. Là học sinh bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bántrú;
  2. Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trườngtiểu học, trung

học cơ sở thuộc xã khu vưc III , thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền

núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

Nhà ở xa trường khoảng cách từ   4 km trở lên đối với học sinh tiểu họcvà

từ7kmtrởlênđốivớihọcsinhtrunghọccơ sở hoăcđịahình cáchtrở                ,giao

thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá;

  1. Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núiđang

học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuôc xã khu vực II vùng dân tộc và

miền núi. Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoă ̣ c địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

  1. Căn cứ pháplý:
  2. Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy điṇ h chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khókhăn.

TẢI MẪU ĐƠN: