GDDT_40

Xét tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú(PTDTNT)

STT

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện,thành phần hồ sơ

  1. Trình tự thựchiện:
  2. Sở giáo dục và đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện (có cấp THPT), trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phêduyệt;
  3. Phòng giáo dục và đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp huyện chỉ đào tạo cấp THCS, trình ủy ban nhân dân cấp huyện phêduyệt;

Kế hoạch tuyển sinh gồm các nội dung chính sau: đối tượng; địa bàn; chỉ tiêu; phương thức tuyển sinh; tuyển thẳng và chế độ ưu tiên, khuyến khích; tổ chức công tác tuyển sinh.

  1. Sở giáo dục và đào tạo tổ chức công tác tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện (có cấpTHPT);
  2. Phòng giáo dục và đào tạo tổ chức công tác tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp huyện đào tạo cấp trung học cơ sở sau khi kế hoạch tuyển sinh được cấp có thẩm quyền phêduyệt.
  3. Cơ sở giáo dục có hệ phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ lập Kế hoạch tuyển sinh trình Bộ chủ quản và tổ chức công tác tuyển sinh sau khi Kế hoạch tuyển sinh được phêduyệt.
  4. Cách thức thựchiện:

Trực tiếp.

  1. Thành phần, số lượng hồsơ:

Hồ sơ gồm:

  1. Giấy khai sinh (bản sao xuất trình kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứngthực);
  2. Sổ hộ khẩu (bản sao xuất trình kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấyxácnhậnhộkhẩucủacơquannhànướccóthẩmquyềntạiđịaphương);
  3. Học bạ cấp tiểu học (đối với dự tuyển vào cấp THCS), học bạ cấp THCS (đối với dự tuyển vào cấpTHPT);
  4. Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS (đối với dự tuyển vào cấpTHPT);

đ) Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩmquyền cấp (nếucó).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2. Số lượng hồ sơ

    01 bộ

3. Thời gian giải quyết

  1. Thời hạn giảiquyết

Không quy định.

  1. Đối tượng thựchiện:
  2. Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thườngtrú vàđịnhcưtừ03nămtrởlên(tínhđếnngàytuyểnsinh)ởvùngcóđiềukiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiệnhành;
  3. Thanhniên,thiếuniênlàngườidântộcthiểusốkhôngthuộcđốitượng theo quy định, nếu được ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định là vùng tạo     nguồn cán bộ cho các dân tộc thì cũng thuộc diện tuyển sinh vào trường PTDTNT;
  4. Trường PTDTNT được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển mới hằng năm là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng theo quyđịnh.
  5. Cơ quan thựchiện:
  6. Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy ban nhân dân cấphuyện;
  7. Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng giáo dục và đào tạo; cơ sở giáo dục có hệ phổ thông dân tộc nội trú; các trường phổthông dân tộc nội trú cấp huyện, cấptỉnh.
  8. Kết quả thựchiện:

Danh sách thí sinh được tuyển vào học tại trường phổ thông dân tộc nội trú.

4. Phí – Lệ phí

     Không

 

5. Tên mẫu, tờ khai, căn cứ pháp lý

  1. Tên mẫu đơn, mẫu tờkhai:

Không.

  1. Yêu cầu, điềukiện:

a) TuyểnsinhcấpTHCStheophươngthứcxéttuyển;Tuyểnsinhcấp THPT theo một trong ba phương thức sau: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

b) Việc tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch được các cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

c) Tuyểnthẳng,chếđộưutiên,khuyếnkhích:Tuyểnthẳngvào trường PTDTNT các đối tượng (học sinh dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh người dân tộc thiểu số đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học. Chế độưu tiên, khuyến khích do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối tượng và điểm cộng thêm cho từng loại đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích.

  1. Căn cứ pháplý:

Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.